Thứ Sáu, 16 tháng 10, 2020

Áp dụng cơ chế một cửa quốc gia đối với kiểm dịch thực vật, kiểm tra ATTP có nguồn gốc thực vật và kiểm tra TACN, TATS có nguồn gốc thực vật nhập khẩu

Kính gửi các doanh nghiệp nhập khẩu hàng hoá phải kiểm dịch thực vật và kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm ....

Từ ngày 17/10/2020 thủ tục cấp giấy chứng nhận Kiểm dịch thực vật nhập khẩu, kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm hàng hoá có nguồn gốc thực vật nhập khẩu, kiểm tra nhà nước về chất lượng thức ăn chăn nuôi, thức ăn thuỷ sản có nguồn gốc thực vật nhập khẩu sẽ triển khai trên phạm vi toàn quốc thông qua Cơ chế một cửa quốc gia 

Các doanh nghiệp lưu ý đăng ký để thực hiện đúng thủ tục theo quy định từ Cục bảo vệ thực vật - Bộ nông nghiệp.





Thứ Năm, 8 tháng 10, 2020

CHỨNG NHẬN HỢP QUY HÀNG DỆT MAY- 0905 527 089

 

1.      Căn cứ văn bản pháp quy:

-         Thông tư 21/2017/TT-BCT: Quy định về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia sản phẩm dệt may- QCVN 01/2017/BCT. Ban hành ngày 23/10/2017 có hiệu lực 1/5/2018

-         Thông tư 07/BCT điều chỉnh thông tư số 21/2017/TT-BCT, hiệu lực thi hành 1/1/2019

-         Công văn 7993/BCT-KHCN về việc công bố hợp quy

2.      Đối tượng áp dụng:

Các đơn vị nhập khẩu và sản xuất dệt may lưu thông trên thị trường Việt Nam.

 Sản phẩm dệt may: là sản phẩm có nguồn gốc từ vật liệu dệt đã qua các công đoạn gia công (sợi, vải dệt thoi, vải dệt kim, vải không dệt, vải tráng phủ, vải giả da tổng hợp, các sản phẩm sản xuất từ sản phẩm nêu trên tùy thuộc vào mục đích sử dụng) hoặc là sản phẩm dệt may có cùng nguyên liệu, kiểu dệt, quy trình xử lý hoàn tất và được sản xuất tại cùng một cơ sở.

 Các sản phẩm dệt may thuộc Danh sách- phụ lục I của Thông tư số 21:2017/BCT đều phải được chứng nhận và công bố hợp quy trước khi đưa ra thị trường; (https://thuvienphapluat.vn/van-ban/thuong-mai/Thong-tu-21-2017-TT-BCT-Quy-chuan-ky-thuat-quoc-gia-gioi-han-formaldehyt-san-pham-det-may-364824.aspx)

 3.      Phân loại các nhóm sản phẩm dệt may:

TT

Nhóm sản phẩm dệt may

Mức giới hạn tối đa (mg/kg)

1

Sản phẩm dệt may cho trẻ em dưới 36 tháng tuổi

30

2

Sản phẩm dệt may tiếp xúc trực tiếp với da

75

3

Sản phẩm dệt may không tiếp xúc trực tiếp với da

300


 

4.      Quy trình chứng nhận hợp quy dệt may nhập khẩu (Phương thức 7):

-         Liên hệ với VietCert để được báo phí và hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ đăng ký chứng nhận.

-         Sau khi được hướng dẫn, Quý Khách hàng sẽ có đơn đăng ký chứng nhận có đóng dấu của VietCert nộp cho Hải quan=> thông quan hàng hóa về kho

-         VietCert thực đánh giá lô hàng, lấy mẫu và thử nghiệm

-         Soát xét kết quả=> Cấp giấy chứng nhận hợp quy theo lô

-          Hướng dẫn khách hàng làm hồ sơ nộp công bố hợp quy tại Sở công thương (việc công bố hợp quy do doanh nghiệp tự thực hiện theo quy định của khoản 3, điều 2, Thông tư 28/2012/TT-BKHCN) và sửa đổi 02/2017/TT-BKHCN.

5.      Các hồ sơ cần chuẩn bị thực hiện chứng nhận hợp quy:

-         Hồ sơ nhập khẩu bao gồm: Invoice, Bill, Contracts, Packing list, Tờ khai hải quan

-         Đơn đăng ký chứng nhận hợp quy theo mẫu của VietCert

Quý khách hàng cần hỗ trợ, tư vấn chứng nhận, báo phí hợp quy, kiểm tra chất lượng vui lòng liên hệ:

TRUNG TÂM GIÁM ĐỊNH VÀ CHỨNG NHẬN HỢP CHUẨN HỢP QUY VIETCERT

Phone/Zalo: 0903 527 089

Web; https://vietcert.org/

Trân trọng./

Thứ Năm, 20 tháng 8, 2020

VIETCERT - GIÁM ĐỊNH THƯƠNG MẠI

 

I. Định nghĩa 

- Giám định thương mại là hoạt động đòi hỏi sự đầu tư lớn về chất lượng nhân sự và cơ sở vật chất. Quy trình tác nghiệp trong công tác giám định phải đáp ứng các điều kiện khắt khe về trình độ chuyên môn, kỹ năng hành nghề của giám định viên và có cơ sở trang thiết bị phù hợp. 

- Dịch vụ giám định là hoạt động thương mại, theo đó một thương nhân thực hiện những công việc cần thiết để xác định tình trạng thực tế của hàng hóa, kết quả cung ứng dịch vụ và những nội dung khác theo yêu cầu của khách hàng”.

=> Định nghĩa này cho thấy, giám định thương mại là hoạt động của bên thứ ba nhằm đánh giá tình trạng thực tế của đối tượng giám định theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân. 

Theo Điều 255 Luật Thương mại, giám định bao gồm một hoặc một số nội dung về số lượng, chất lượng, bao bì, giá trị hàng hoá, xuất xứ hàng hóa, tổn thất, độ an toàn, tiêu chuẩn vệ sinh, phòng dịch, kết quả thực hiện dịch vụ, phương pháp cung ứng dịch vụ và các nội dung khác theo yêu cầu của khách hàng.

II. Nguyên tắc thực hiện dịch vụ giám định thương mại

Điều 3 Nghị định số 20/2006/NĐ-CP ngày 20/02/2006 của Chính phủ quy định nguyên tắc thực hiện dịch vụ giám định thương mại:

1. Dịch vụ giám định thương mại được thực hiện theo thỏa thuận của các bên hoặc theo yêu cầu của một trong các bên tham gia hợp đồng có liên quan đến hàng hóa, dịch vụ cần giám định; theo yêu cầu của cá nhân, tổ chức hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước.

2. Dịch vụ giám định thương mại được thực hiện theo nguyên tắc độc lập, khách quan, khoa học và chính xác.

3. Không được thực hiện dịch vụ giám định thương mại trong trường hợp dịch vụ giám định thương mại đó có liên quan đến quyền lợi của chính doanh nghiệp giám định và của giám định viên.

III. Điều kiện kinh doanh dịch vụ giám định thương mại

 

- Chỉ các thương nhân có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật và được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ giám định thương mại mới được phép thực hiện dịch vụ giám định.

Căn cứ quy định tại Điều 257 Luật Thương mại, thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định thương mại phải có đủ các điều kiện sau đây:

1. Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật;

2. Có giám định viên đủ tiêu chuẩn theo quy định, cụ thể: Giám định viên phải có đủ các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có trình độ đại học hoặc cao đẳng phù hợp với yêu cầu của lĩnh vực giám định;

b) Có chứng chỉ chuyên môn về lĩnh vực giám định trong trường hợp pháp luật quy định phải có chứng chỉ chuyên môn;

c) Có ít nhất 3 năm công tác trong lĩnh vực giám định hàng hóa, dịch vụ. Căn cứ vào các tiêu chuẩn quy định trên, giám đốc doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ giám định công nhận giám định viên và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình);

3. Có khả năng thực hiện quy trình, phương pháp giám định hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật, tiêu chuẩn quốc tế hoặc đã được các nước áp dụng một cách phổ biến trong giám định hàng hóa, dịch vụ đó. 

Thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định thương mại chỉ được cung cấp dịch vụ giám định trong các lĩnh vực giám định khi có đủ các điều kiện quy định của pháp luật.

 

Trung tâm giám định và chứng nhận hợp chuẩn hợp quy VIETCERT là tổ chức chứng nhận và giám định độc lập, hoạt động theo luật doanh nghiệp Việt Nam. VIETCERT mong muốn sát cánh cùng doanh nghiệp trong việc tháo gỡ những khó khăn, hạn chế những tranh chấp trong quá trình vận chuyển hàng hóa từ nơi sản xuất đến người tiêu dùng.



QUYỀN LỢI KHI SỬ DỤNG DỊCH VỤ CỦA VIETCERT

 

- Chi phí thấp, nhanh, đơn giản;

- Được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc khi cần

- Được cung cấp miễn phí các văn bản pháp lý, tài liệu kỹ thuật, tiêu chuẩn hàng năm;

- Được quảng bá thông tin doanh nghiệp trên website tổ chức.

 

Để biết thêm chi tiết thì xin liên hệ với chúng tôi để được nhân viên tư vấn chính xác nhất!

 

Hotline/Zalo: 0905 527 089 – Email: info@vietcert.org

CHỨNG NHẬN HỢP QUY PHÂN BÓN THEO NGHỊ ĐỊNH 84/2019/NĐ-CP

        Trước ngưỡng cửa hội nhập thế giới và khu vực, ngành sản xuất phân bón của Việt Nam đang đứng trước nhiều thời cơ và vận hội mới song cũng gặp không ít khó khăn, thách thức. Cùng với sự “lấn sân” của các loại phân bón ngoại nhập, nạn phân bón giả… việc khẳng định chất lượng và thương hiệu của các doanh nghiệp sản xuất phân bón trong nước chưa được quan tâm đúng mức.



Yêu cầu đặt ra đối với doanh nghiệp là phải nắm bắt thời cơ, vượt qua thách thức với những giải pháp linh hoạt, sáng tạo và đồng bộ. Để làm được điều này, dịch vụ chứng nhận hợp quy phân bón và thử nghiệm phân bón của VietCert hân hạnh đồng hành cùng Quý doanh nghiệp và khách hàng trong việc khẳng định chất lượng sản phẩm, xây dựng và nâng tầm thương hiệu của Quý doanh nghiệp.

  • Điều 3 Nghị định 84/2019/NĐ-CP Phân loại phân bón:

1. Nhóm phân bón hóa học (còn gọi là phân bón vô cơ) gồm các loại phân bón được sản xuất từ nguyên liệu chính là các chất vô cơ hoặc hữu cơ tổng hợp, được xử lý qua quá trình hóa học hoặc chế biến khoáng sản và tùy theo thành phần, hàm lượng hoặc chức năng của chỉ tiêu chất lượng chính đối với cây trồng hoặc liên kết hóa học của các nguyên tố dinh dưỡng trong phân bón được phân loại chi tiết trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

2. Nhóm phân bón hữu cơ gồm các loại phân bón được sản xuất từ nguyên liệu chính là các chất hữu cơ tự nhiên (không bao gồm các chất hữu cơ tổng hợp), được xử lý thông qua quá trình vật lý (làm khô, nghiền, sàng, phối trộn, làm ẩm) hoặc sinh học (ủ, lên men, chiết) và tùy theo thành phần, chức năng của các chỉ tiêu chất lượng chính hoặc quá trình sản xuất được phân loại chi tiết trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

3. Nhóm phân bón sinh học gồm các loại phân bón được sản xuất thông qua quá trình sinh học hoặc có nguồn gốc tự nhiên, trong thành phần có chứa một hoặc nhiều chất sinh học như axít humic, axít fulvic, axít amin, vitamin hoặc các chất sinh học khác và tùy theo thành phần hoặc chức năng của chỉ tiêu chất lượng chính trong phân bón được phân loại chi tiết trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

4. Phân bón rễ là loại phân bón thuộc một trong các nhóm phân bón quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này sử dụng để cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng thông qua bộ rễ hoặc có tác dụng cải tạo đất.

5. Phân bón lá là loại phân bón thuộc một trong các nhóm phân bón quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này sử dụng để cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng thông qua thân, lá.



Mục 4 Điều 21 Nghị định 84/2019/NĐ-CP quy định: Cơ quan kiểm tra nhà nước chất lượng phân bón nhập khẩu là Cục Bảo vệ thực vật hoặc tổ chức chứng nhận hợp quy có phòng thử nghiệm đáp ứng quy định tại Nghị định số 74/2018/NĐ-CP , Nghị định số 154/2018/NĐ-CP và được Cục Bảo vệ thực vật ủy quyền theo từng giai đoạn.

  • Lợi ích của việc chứng nhận hợp quy phân bón

    1. 
     Lợi ích đối với doanh nghiệp:

 

Chứng nhận hợp quy phân bón là điều kiện giúp sản phẩm dễ dàng tiếp cận và tiêu thụ trên thị trường, tạo dựng uy tín cho doanh nghiệp; đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước cũng như các quy định của pháp luật về phân bón.

 

Thông qua hoạt động đánh giá và chứng nhận hợp quy phân bón, doanh nghiệp có cơ hội hoàn thiện về thiết bị công nghệ, quy trình sản xuất và hệ thống quản lý chất lượng để từ đó duy trì và nâng cao chất lượng sản phẩm phù hợp với yêu cầu của quy chuẩn tương ứng; giúp doanh nghiệp giảm thiểu chi phí do phải thu hồi sản phẩm không phù hợp và bồi thường thiệt hại cho người tiêu dùng.

 

Giấy chứng nhận và dấu phù hợp là bằng chứng tin cậy cho khách hàng và các đối tác liên quan khi mua và sử dụng những sản phẩm phân bón của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp gia tăng cơ hội cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế.



      2.  Lợi ích đối với người tiêu dùng:

 

Sản phẩm phân bón đã được chứng nhận hợp quy sẽ là tiêu chuẩn đầu tiên để người tiêu dùng tin tưởng lựa chọn, đồng thời, người tiêu dùng cũng yên tâm hơn về sức khỏe và môi trường sinh thái vì sản phẩm được sản xuất trong điều kiện đảm bảo chất lượng.



     3.  Lợi ích đối với Cơ quan quản lý:

 

Sản phẩm phân bón được chứng nhận hợp quy đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về bảo vệ an toàn/sức khỏe cho người tiêu dùng, bảo vệ môi trường, giúp cơ quan quản lý dễ dàng hơn khi vận dụng các hình thức miễn hay giảm kiểm tra theo quy định.



  • VietCert tự hào là đơn vị được Cục Bảo Vệ Thực Vật chỉ định việc chứng nhận/thử nghiệm sản phẩm phân bón. Với kinh nghiệm hàng chục năm trong thị trường tư vấn, đánh giá sự phù hợp, VietCert cam kết mang đến Quý khách hàng dịch vụ tốt nhất, chi phí cạnh tranh và chất lượng hàng đầu.

Quý Doanh nghiệp cần hỗ trợ tư vấn, chứng nhận vui lòng liên hệ: 


TRUNG TÂM GIÁM ĐỊNH VÀ CHỨNG NHẬN HỢP CHUẨN HỢP QUY VIETCERT 

Hotline/Zalo: 0905 527 089

Chủ Nhật, 9 tháng 8, 2020

CHỨNG NHẬN HỢP QUY KHĂN GIẤY GIẤY VỆ SINH QCVN 09:2015/BCT

1. Căn cứ pháp lý: 

- Thông tư số: 36/2015/TT-BCT: Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm khăn giấy và giấy vệ sinh kèm theo QCVN 09: 2015/BCT. Hiệu lực ngày 01 tháng 01 năm 2017.

-Thông tư số: 33/2016/TT-BCT: sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 36/2015/TT-BCT ngày 28 tháng 10 năm 2015 ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm khăn giấy và giấy vệ sinh. hiệu lực ngày  01 tháng 01 năm 2018.

Theo đó các sản phẩm khăn giấy giấy vệ sinh, giấy tissue phải thực hiện chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy trước khi đưa ra thị trường. 

2. Đối tượng phải có chứng nhận hợp quy giấy: 

Các tổ chức, cá nhận sản xuất, gia công các loại khăn giấy, giấy vệ sinh tại Việt Nam; nhập khẩu khăn giấy và giấy vệ sinh.

Các tổ chức, cá nhân, nhập khẩu, buôn bán sản phẩm giấy vệ sinh, khăn giấy tại Việt Nam và và tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Cung cấp giấy vệ sinh giá sỉ cho đại lý - DSGP

3. Hồ sơ đăng ký chứng nhận hợp quy giấy: 

- Đơn đăng ký chứng nhận hợp quy 

- Hồ sơ pháp lý: giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư, giấy phép thành lập

- Danh mục sản phẩm cần chứng nhận 

- Các hồ sơ khác được yêu cầu tương ứng với phương thức chứng nhận (Phương thức 5, phương thức 7)

4. Quy trình đăng ký chứng nhận hợp quy giấy:

- Thương thảo báo phí, ký kết hợp đồng

- Đăng ký chứng nhận hợp quy với tổ chức chứng nhận (VietCert) 

- Tư vấn , đánh giá nhà máy, đánh giá lô hàng 

- Lấy mẫu thử nghiệm

- Thẩm xét kết quả và cấp giấy chứng nhận 

VietCert tự hào là đơn vị được Bộ Công Thương chỉ định việc chứng nhận/thử nghiệm sản phẩm khăn giấy, giấy vệ sinh, giấy tissue. Với kinh nghiệm hàng chục năm trong thị trường tư vấn, đánh giá sự phù hợp, VietCert cam kết mang đến Quý khách hàng dịch vụ tốt nhất, chi phí cạnh tranh và chất lượng hàng đầu. 
Quý Doanh nghiệp cần hỗ trợ tư vấn, chứng nhận vui lòng liên hệ: 


TRUNG TÂM GIÁM ĐỊNH VÀ CHỨNG NHẬN HỢP CHUẨN HỢP QUY VIETCERT 

Hotline/Zalo: 0905 527 089

Web: https://vietcert.org/