Thứ Năm, 20 tháng 8, 2020

VIETCERT - GIÁM ĐỊNH THƯƠNG MẠI

 

I. Định nghĩa 

- Giám định thương mại là hoạt động đòi hỏi sự đầu tư lớn về chất lượng nhân sự và cơ sở vật chất. Quy trình tác nghiệp trong công tác giám định phải đáp ứng các điều kiện khắt khe về trình độ chuyên môn, kỹ năng hành nghề của giám định viên và có cơ sở trang thiết bị phù hợp. 

- Dịch vụ giám định là hoạt động thương mại, theo đó một thương nhân thực hiện những công việc cần thiết để xác định tình trạng thực tế của hàng hóa, kết quả cung ứng dịch vụ và những nội dung khác theo yêu cầu của khách hàng”.

=> Định nghĩa này cho thấy, giám định thương mại là hoạt động của bên thứ ba nhằm đánh giá tình trạng thực tế của đối tượng giám định theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân. 

Theo Điều 255 Luật Thương mại, giám định bao gồm một hoặc một số nội dung về số lượng, chất lượng, bao bì, giá trị hàng hoá, xuất xứ hàng hóa, tổn thất, độ an toàn, tiêu chuẩn vệ sinh, phòng dịch, kết quả thực hiện dịch vụ, phương pháp cung ứng dịch vụ và các nội dung khác theo yêu cầu của khách hàng.

II. Nguyên tắc thực hiện dịch vụ giám định thương mại

Điều 3 Nghị định số 20/2006/NĐ-CP ngày 20/02/2006 của Chính phủ quy định nguyên tắc thực hiện dịch vụ giám định thương mại:

1. Dịch vụ giám định thương mại được thực hiện theo thỏa thuận của các bên hoặc theo yêu cầu của một trong các bên tham gia hợp đồng có liên quan đến hàng hóa, dịch vụ cần giám định; theo yêu cầu của cá nhân, tổ chức hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước.

2. Dịch vụ giám định thương mại được thực hiện theo nguyên tắc độc lập, khách quan, khoa học và chính xác.

3. Không được thực hiện dịch vụ giám định thương mại trong trường hợp dịch vụ giám định thương mại đó có liên quan đến quyền lợi của chính doanh nghiệp giám định và của giám định viên.

III. Điều kiện kinh doanh dịch vụ giám định thương mại

 

- Chỉ các thương nhân có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật và được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ giám định thương mại mới được phép thực hiện dịch vụ giám định.

Căn cứ quy định tại Điều 257 Luật Thương mại, thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định thương mại phải có đủ các điều kiện sau đây:

1. Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật;

2. Có giám định viên đủ tiêu chuẩn theo quy định, cụ thể: Giám định viên phải có đủ các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có trình độ đại học hoặc cao đẳng phù hợp với yêu cầu của lĩnh vực giám định;

b) Có chứng chỉ chuyên môn về lĩnh vực giám định trong trường hợp pháp luật quy định phải có chứng chỉ chuyên môn;

c) Có ít nhất 3 năm công tác trong lĩnh vực giám định hàng hóa, dịch vụ. Căn cứ vào các tiêu chuẩn quy định trên, giám đốc doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ giám định công nhận giám định viên và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình);

3. Có khả năng thực hiện quy trình, phương pháp giám định hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật, tiêu chuẩn quốc tế hoặc đã được các nước áp dụng một cách phổ biến trong giám định hàng hóa, dịch vụ đó. 

Thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định thương mại chỉ được cung cấp dịch vụ giám định trong các lĩnh vực giám định khi có đủ các điều kiện quy định của pháp luật.

 

Trung tâm giám định và chứng nhận hợp chuẩn hợp quy VIETCERT là tổ chức chứng nhận và giám định độc lập, hoạt động theo luật doanh nghiệp Việt Nam. VIETCERT mong muốn sát cánh cùng doanh nghiệp trong việc tháo gỡ những khó khăn, hạn chế những tranh chấp trong quá trình vận chuyển hàng hóa từ nơi sản xuất đến người tiêu dùng.



QUYỀN LỢI KHI SỬ DỤNG DỊCH VỤ CỦA VIETCERT

 

- Chi phí thấp, nhanh, đơn giản;

- Được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc khi cần

- Được cung cấp miễn phí các văn bản pháp lý, tài liệu kỹ thuật, tiêu chuẩn hàng năm;

- Được quảng bá thông tin doanh nghiệp trên website tổ chức.

 

Để biết thêm chi tiết thì xin liên hệ với chúng tôi để được nhân viên tư vấn chính xác nhất!

 

Hotline/Zalo: 0905 527 089 – Email: info@vietcert.org

CHỨNG NHẬN HỢP QUY PHÂN BÓN THEO NGHỊ ĐỊNH 84/2019/NĐ-CP

        Trước ngưỡng cửa hội nhập thế giới và khu vực, ngành sản xuất phân bón của Việt Nam đang đứng trước nhiều thời cơ và vận hội mới song cũng gặp không ít khó khăn, thách thức. Cùng với sự “lấn sân” của các loại phân bón ngoại nhập, nạn phân bón giả… việc khẳng định chất lượng và thương hiệu của các doanh nghiệp sản xuất phân bón trong nước chưa được quan tâm đúng mức.



Yêu cầu đặt ra đối với doanh nghiệp là phải nắm bắt thời cơ, vượt qua thách thức với những giải pháp linh hoạt, sáng tạo và đồng bộ. Để làm được điều này, dịch vụ chứng nhận hợp quy phân bón và thử nghiệm phân bón của VietCert hân hạnh đồng hành cùng Quý doanh nghiệp và khách hàng trong việc khẳng định chất lượng sản phẩm, xây dựng và nâng tầm thương hiệu của Quý doanh nghiệp.

  • Điều 3 Nghị định 84/2019/NĐ-CP Phân loại phân bón:

1. Nhóm phân bón hóa học (còn gọi là phân bón vô cơ) gồm các loại phân bón được sản xuất từ nguyên liệu chính là các chất vô cơ hoặc hữu cơ tổng hợp, được xử lý qua quá trình hóa học hoặc chế biến khoáng sản và tùy theo thành phần, hàm lượng hoặc chức năng của chỉ tiêu chất lượng chính đối với cây trồng hoặc liên kết hóa học của các nguyên tố dinh dưỡng trong phân bón được phân loại chi tiết trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

2. Nhóm phân bón hữu cơ gồm các loại phân bón được sản xuất từ nguyên liệu chính là các chất hữu cơ tự nhiên (không bao gồm các chất hữu cơ tổng hợp), được xử lý thông qua quá trình vật lý (làm khô, nghiền, sàng, phối trộn, làm ẩm) hoặc sinh học (ủ, lên men, chiết) và tùy theo thành phần, chức năng của các chỉ tiêu chất lượng chính hoặc quá trình sản xuất được phân loại chi tiết trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

3. Nhóm phân bón sinh học gồm các loại phân bón được sản xuất thông qua quá trình sinh học hoặc có nguồn gốc tự nhiên, trong thành phần có chứa một hoặc nhiều chất sinh học như axít humic, axít fulvic, axít amin, vitamin hoặc các chất sinh học khác và tùy theo thành phần hoặc chức năng của chỉ tiêu chất lượng chính trong phân bón được phân loại chi tiết trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

4. Phân bón rễ là loại phân bón thuộc một trong các nhóm phân bón quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này sử dụng để cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng thông qua bộ rễ hoặc có tác dụng cải tạo đất.

5. Phân bón lá là loại phân bón thuộc một trong các nhóm phân bón quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này sử dụng để cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng thông qua thân, lá.



Mục 4 Điều 21 Nghị định 84/2019/NĐ-CP quy định: Cơ quan kiểm tra nhà nước chất lượng phân bón nhập khẩu là Cục Bảo vệ thực vật hoặc tổ chức chứng nhận hợp quy có phòng thử nghiệm đáp ứng quy định tại Nghị định số 74/2018/NĐ-CP , Nghị định số 154/2018/NĐ-CP và được Cục Bảo vệ thực vật ủy quyền theo từng giai đoạn.

  • Lợi ích của việc chứng nhận hợp quy phân bón

    1. 
     Lợi ích đối với doanh nghiệp:

 

Chứng nhận hợp quy phân bón là điều kiện giúp sản phẩm dễ dàng tiếp cận và tiêu thụ trên thị trường, tạo dựng uy tín cho doanh nghiệp; đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước cũng như các quy định của pháp luật về phân bón.

 

Thông qua hoạt động đánh giá và chứng nhận hợp quy phân bón, doanh nghiệp có cơ hội hoàn thiện về thiết bị công nghệ, quy trình sản xuất và hệ thống quản lý chất lượng để từ đó duy trì và nâng cao chất lượng sản phẩm phù hợp với yêu cầu của quy chuẩn tương ứng; giúp doanh nghiệp giảm thiểu chi phí do phải thu hồi sản phẩm không phù hợp và bồi thường thiệt hại cho người tiêu dùng.

 

Giấy chứng nhận và dấu phù hợp là bằng chứng tin cậy cho khách hàng và các đối tác liên quan khi mua và sử dụng những sản phẩm phân bón của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp gia tăng cơ hội cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế.



      2.  Lợi ích đối với người tiêu dùng:

 

Sản phẩm phân bón đã được chứng nhận hợp quy sẽ là tiêu chuẩn đầu tiên để người tiêu dùng tin tưởng lựa chọn, đồng thời, người tiêu dùng cũng yên tâm hơn về sức khỏe và môi trường sinh thái vì sản phẩm được sản xuất trong điều kiện đảm bảo chất lượng.



     3.  Lợi ích đối với Cơ quan quản lý:

 

Sản phẩm phân bón được chứng nhận hợp quy đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về bảo vệ an toàn/sức khỏe cho người tiêu dùng, bảo vệ môi trường, giúp cơ quan quản lý dễ dàng hơn khi vận dụng các hình thức miễn hay giảm kiểm tra theo quy định.



  • VietCert tự hào là đơn vị được Cục Bảo Vệ Thực Vật chỉ định việc chứng nhận/thử nghiệm sản phẩm phân bón. Với kinh nghiệm hàng chục năm trong thị trường tư vấn, đánh giá sự phù hợp, VietCert cam kết mang đến Quý khách hàng dịch vụ tốt nhất, chi phí cạnh tranh và chất lượng hàng đầu.

Quý Doanh nghiệp cần hỗ trợ tư vấn, chứng nhận vui lòng liên hệ: 


TRUNG TÂM GIÁM ĐỊNH VÀ CHỨNG NHẬN HỢP CHUẨN HỢP QUY VIETCERT 

Hotline/Zalo: 0905 527 089

Chủ Nhật, 9 tháng 8, 2020

CHỨNG NHẬN HỢP QUY KHĂN GIẤY GIẤY VỆ SINH QCVN 09:2015/BCT

1. Căn cứ pháp lý: 

- Thông tư số: 36/2015/TT-BCT: Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm khăn giấy và giấy vệ sinh kèm theo QCVN 09: 2015/BCT. Hiệu lực ngày 01 tháng 01 năm 2017.

-Thông tư số: 33/2016/TT-BCT: sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 36/2015/TT-BCT ngày 28 tháng 10 năm 2015 ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm khăn giấy và giấy vệ sinh. hiệu lực ngày  01 tháng 01 năm 2018.

Theo đó các sản phẩm khăn giấy giấy vệ sinh, giấy tissue phải thực hiện chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy trước khi đưa ra thị trường. 

2. Đối tượng phải có chứng nhận hợp quy giấy: 

Các tổ chức, cá nhận sản xuất, gia công các loại khăn giấy, giấy vệ sinh tại Việt Nam; nhập khẩu khăn giấy và giấy vệ sinh.

Các tổ chức, cá nhân, nhập khẩu, buôn bán sản phẩm giấy vệ sinh, khăn giấy tại Việt Nam và và tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Cung cấp giấy vệ sinh giá sỉ cho đại lý - DSGP

3. Hồ sơ đăng ký chứng nhận hợp quy giấy: 

- Đơn đăng ký chứng nhận hợp quy 

- Hồ sơ pháp lý: giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư, giấy phép thành lập

- Danh mục sản phẩm cần chứng nhận 

- Các hồ sơ khác được yêu cầu tương ứng với phương thức chứng nhận (Phương thức 5, phương thức 7)

4. Quy trình đăng ký chứng nhận hợp quy giấy:

- Thương thảo báo phí, ký kết hợp đồng

- Đăng ký chứng nhận hợp quy với tổ chức chứng nhận (VietCert) 

- Tư vấn , đánh giá nhà máy, đánh giá lô hàng 

- Lấy mẫu thử nghiệm

- Thẩm xét kết quả và cấp giấy chứng nhận 

VietCert tự hào là đơn vị được Bộ Công Thương chỉ định việc chứng nhận/thử nghiệm sản phẩm khăn giấy, giấy vệ sinh, giấy tissue. Với kinh nghiệm hàng chục năm trong thị trường tư vấn, đánh giá sự phù hợp, VietCert cam kết mang đến Quý khách hàng dịch vụ tốt nhất, chi phí cạnh tranh và chất lượng hàng đầu. 
Quý Doanh nghiệp cần hỗ trợ tư vấn, chứng nhận vui lòng liên hệ: 


TRUNG TÂM GIÁM ĐỊNH VÀ CHỨNG NHẬN HỢP CHUẨN HỢP QUY VIETCERT 

Hotline/Zalo: 0905 527 089

Web: https://vietcert.org/




Thứ Sáu, 31 tháng 7, 2020

CHỨNG NHẬN HỢP QUY QUẠT ĐIỆN THEO QCVN 04:2009/BKHCN

CHỨNG NHẬN HỢP QUY QUẠT ĐIỆN THEO QCVN 04:2009/BKHCN

Quạt điện là một vật dụng khá phổ biến trong các gia đình ngày nay. Việc chứng nhận hợp quy quạt điện là một việc hoàn toàn bắt buộc của các doanh nghiệp sản xuất và nhập khẩu quạt điện để đảm bảo chất lượng quạt phù hợp với tiêu chuẩn ban hành của nhà nước và an toàn cho người tiêu dùng.Ngoài ra sản phẩm quạt điện  sau khi thực hiện chứng nhận và công bố hợp quy còn cần phải thực hiện dán nhãn năng lượng cho quạt điện  thì mới có thể lưu thông tiêu thụ trên thị trường.

Chứng nhận hợp quy Quạt điện, Vietcert
CĂN CỨ CHỨNG NHẬN HỢP QUY QUẠT ĐIỆN:
Quạt điện là một sản phẩm nằm trong danh mục các thiết bị điện và điện tử phải bảo đảm yêu cầu về an toàn theo QCVN4:2009/BKHCN
Theo quy định tại Thông tư số21/2009/TT-BKHCN ngày 30/9/2009 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành và thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đối với thiết bị điện và điện tử QCVN 4:2009/BKHCN:  từ ngày 01/6/2010, quạt điện cần phải được chứng nhận hợp quy trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường.

HỒ SƠ CHỨNG NHẬN HỢP QUY QUẠT ĐIỆN:
-          Mẫu đề nghị được chứng nhận hợp quy
-          Hồ sơ nhập khẩu
-          Các tài liệu, thông số kỹ thuật của sản phẩm

CÁC LOẠI QUẠT CHỨNG NHẬN HỢP QUY:
Quạt điện dùng trong gia đình và các mục đích tương tự, có điện áp danh định không vượt quá 250 V đối với quạt điện một pha và 480 V đối với quạt điện khác, có động cơ điện gắn liền với công suất không quá 125W.
Quạt đứng – Quạt treo tường – Quạt lửng – Quạt bàn – Quạt hộp
Quạt trần – Quạt đảo trần
Quạt hơi nước
Quạt thông gió – Quạt hút
Quạt phun sương
Quạt tích điện
…
PHƯƠNG THỨC CHỨNG NHẬN HỢP QUY QUẠT ĐIỆN:
a/ Hợp quy theo phương thức 5:
Áp dụng cho các sản phẩm của nhà sản xuất có chứng chỉ theo tiêu chuẩn ISO 9001;
Hiệu lực của giấy chứng nhận: 01 năm với sản phẩm được nhập khẩu và 03 năm với các sản phẩm tự đánh giá tại nơi sản xuất.
b/ Hợp quy theo phương thức 7
Áp dụng cho từng lô sản phẩm sản xuất hay nhập khẩu để thử nghiệm chất lượng lô sản phẩm;
Giấy chứng nhận hợp quy chỉ có giá trị với từng lô sản phẩm.
-------------------------------------------------------------------------------------------------------
Để được hỗ trợ chi tiết vui lòng liên hệ:
Trung Tâm Giám Định Và Chứng Nhận Hợp Chuẩn Hợp Quy VietCert 
Hotline/Zalo: 0905 527 089

Thứ Ba, 21 tháng 7, 2020

CHỨNG NHẬN HỢP QUY TẤM THẠCH CAO VÀ PANEL THẠCH CAO CÓ SỢI GIA CƯỜNG

1.    Tấm thạch cao và panel thạch cao có sợi gia cường là gì?

Ø  Tấm thạch cao là sản phẩm chứa phần lõi thạch cao không cháy (hàm lượng CaSO4.2H2O lớn hơn 70%), bề mặt có lớp giấy được dính chặt với lõi.
Ø  Panel thạch cao có sợi gia cường là sản phẩm có thành phần chính là thạch cao và sợi gia cường được phân tán trên toàn bộ sản phẩm.
2.    Căn cứ chứng nhận hợp quy Tấm thạch cao và panel thạch cao có sợi gia cường
Theo thông tư số 19/2019/BXD thì Tấm thạch cao và panel thạch cao có sợi gia cường phải được chứng nhận hợp quy trước khi đưa ra thị trường theo quy định của QCVN 16:2019/BXD.
3.    Phương thức chứng nhận
Ø  Phương thức 1: Thử nghiệm mẫu điển hình.
*    Hiệu lực của Giấy chứng nhận hợp quy tấm thạch cao theo phương thức 1 không quá 01 năm và giám sát thông qua việc thử nghiệm mẫu mỗi lần nhập khẩu.
*    Giấy chứng nhận hợp quy chỉ có giá trị đối với mỗi kiểu, loại sản phẩm hàng hóa được lấy mẫu thử nghiệm.
*    Phương thức này áp dụng đối với các sản phẩm nhập khẩu được sản xuất bởi cơ sở sản xuất tại nước ngoài đã xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001.
Ø  Phương thức 5: Thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất.
*    Hiệu lực của Giấy chứng nhận hợp quy theo phương thức 5 là không quá 03 năm và giám sát hàng năm thông qua việc thử nghiệm mẫu tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất.
*    Phương thức này áp dụng đối với các loại sản phẩm được sản xuất bởi cơ sở sản xuất trong nước hoặc nước ngoài đã xây dựng và duy trì ổn định hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001.
Ø  Phương thức 7: Thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa.
Quý khách hàng cần hỗ trợ, tư vấn chứng nhận, báo phí hợp quy, kiểm tra chất lượng vui lòng liên hệ:
TRUNG TÂM GIÁM ĐỊNH VÀ CHỨNG NHẬN HỢP CHUẨN HỢP QUY VIETCERT
Phone/Zalo: 0935 711 299
Trân trọng./